Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng

Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng

1. Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng

  • Tên khu công nghiệp: Song Khê – Nội Hoàng
  • Vị trí: Xã Song Khê, thành phố Bắc Giang và xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
  • Quy mô: 158,7 ha, có thể mở rộng lên 300 ha
  • Thời gian vận hành: 50 năm (2007 – 2057)
  • Tỷ lệ lấp đầy: 100%
  • Chủ đầu tư: Khu Công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng do 2 chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng:
  • Khu Công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng (khu phía Bắc) với diện tích 110 ha
  • Khu Công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng (khu phía Nam) với diện tích 44,9 ha
  • Loại hình kinh doanh chính:

Về tính chất, KCN Song Khê – Nội Hoàng của tỉnh Bắc Giang là khu công nghiệp đa ngành, tập trung các ngành sản xuất đa dạng. Theo quy hoạch, Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng – Bắc Giang hướng đến một số ngành công nghiệp chủ lực như:

  • Công nghiệp điện tử.
  • Công nghiệp cơ khí chế tạo.
  • Công nghiệp dệt may.
  • Công nghiệp chế biến thực phẩm.
  • Công nghiệp hóa chất.
  • Và các ngành công nghiệp hỗ trợ như sản xuất bao bì, Logistics.
  • Giá thuê

– Chi phí thuê đất

  • Quy định về tiền thuê đất và giá tiền thuê cơ sở hạ tầng khu phía Bắc, Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng:

– Đối tượng áp dụng: Các Nhà đầu tư ký hợp đồng thuê đất trực tiếp với Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp.

– Tiền thuê đất phải nộp hàng năm: Bằng diện tích tính tiền thuê đất x (nhân) đơn giá thuê đất. Đơn giá thuê đất (đồng/m2/năm): Theo đơn giá thuê đất đã được Cục Thuế tỉnh xác định, thông báo để Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp nộp tiền thuê đất vào Ngân sách nhà nước hàng năm.

– Thời gian, phương thức nộp tiền: Tiền thuê đất được nộp 01 (một) lần/năm; thời gian nộp trước ngày 31 tháng 5 hàng năm.

– Tiền thuê cơ sở hạ tầng: 1.200.000 đồng/01m2/thời gian thực hiện dự án áp dụng đối với Lô B1, B2, B3; các vị trí còn lại là 1.000.000 đồng/01m2/thời gian thực hiện dự án.

– Thời gian, phương thức nộp tiền: Thanh toán 100% giá trị hợp đồng, chậm nhất 90 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

  • Quy định về giá tiền sử dụng cơ sở hạ tầng tại khu phía Nam, Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng

– Đối tượng áp dụng: Các Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khu phía Bắc, Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng.

– Giá tiền sử dụng hạ tầng:

 + Giá 7.000 đồng/01m2/năm áp dụng trong năm 2017 đến khi toàn bộ hạng mục hạ tầng khu công nghiệp hoàn thành đưa vào sử dụng.

+ Giá 10.000 đồng/01m2/năm áp dụng từ khi toàn bộ hạng mục hạ tầng khu công nghiệp đã hoàn thành đưa vào sử dụng.

– Thời gian, phương thức nộp tiền: Nộp 01 (một) lần chậm nhất ngày 31 tháng 3 hàng năm.

– Giá điện: Giờ bình thường 1.405 đồng / KW;giờ thấp điểm (22:00 – 4:00): 902 đồng / KW;giờ cao điểm (9:30 – 11:30 & 17:00 – 20:00): 2.556 đồng / KW;

– Giá nước: 10.000VND/m3.

*Lưu ý: Các đơn giá trên chưa bao gồm VAT, có thể thay đổi tùy thời điểm thực tế

2. Hạ tầng giao thông và logistic

  • Khoảng cách đến các cảng, sân bay, ga tàu.

Về tính chất, KCN Song Khê – Nội Hoàng là khu công nghiệp đa ngành, tập trung các ngành sản xuất như Cơ khí lắp ráp, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, sản xuất phụ tùng phụ vụ ngành đóng tàu và một số ngành khác.
Về vị trí liên kết vùng, Khu công nghiệp Song Khê Nội Hoàng nằm giáp với Quốc Lộ 1A và DT284, đồng thời:
– Cách thành phố Bắc Giang 8 km; Cách thành phố Bắc Ninh 18 km
– Cách trung tâm thành phố Hà Nội 55 km
– Cách sân bay Quốc tế Nội Bài 51 km
– Cách Cảng Hải Phòng 149 km
– Nằm gần các KCN lớn khác như Quang Châu, Vân Trung, Đình Trám

3. Cơ sở hạ tầng và tiện ích nội khu

  • Mô tả chi tiết về điện, nước, hệ thống xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy.

Hệ thống cấp điện: Nguồn điện phục vụ sản xuất cho KCN Sông Khê – Nội Hoàng được lấy từ trạm biến áp 110kV/35kV Song Khê được đấu nối theo mạng lưới phân nhánh kết hợp mạng hình tia để cấp điện tới từng lô đất trong khu công nghiệp.

Hệ thống cấp nước: nước sạch phục vụ sản xuất tại KCN Song Khê – Nội Hoàng được lấy từ nhà máy nước sạch Bắc Giang có công suất 35.000 m3/ngày đêm từ tuyến ống D200 trên Quốc lộ 17, đi ngầm tới ranh giới của từng lô đất trong khu công nghiệp.

Hệ thống xử lý nước thải: Hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu phía Bắc có công suất xử lý 10.000 m3/ngày đêm; hệ thống xử lý nước thải khu phía Nam có công suất xử lý 1.200 m3/ngày đêm. Toàn bộ nước thải tại KCN được xử lý cục bộ tại nhà máy trước khi được thu gom xử lý bởi hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN ra tới loại A trước khi xả thải ra môi trường.

Hệ thống thông tin nội khu: KCN Song Khê – Nội Hoàng nằm sát với nút giao giữa Quốc lộ 1A và DT284 (đi xuyên qua KCN). Do đó, hệ thống đường giao thông nội khu công nghiệp có khả năng kết nối dễ dàng với cả đường DT284 và Quốc Lộ 1A. Đường nội bộ của KCN có chiều rộng mặt cắt từ 14m-16.5m-21m-22m-27m, trong đó, chiều rộng lòng đường từ 7m-15 m
Các tiện ích hạ tầng khác: Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng còn được chủ đầu tư hoàn thiện các hạng mục hạ tầng như: Khu cây xanh, bãi đỗ xe tĩnh, Hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải, hệ thống thu gom chất thải rắn, san lấp cao độ +3.2m đến +4.9m, Hệ thống chiếu sáng với khoảng cách từ 30m-35 m mỗi cột.

(Hạ tầng và kết nối giao thông của Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng)

4. Nguồn lao động và văn hóa xã hội

  • Đánh giá khả năng tuyển dụng lao động trong khu vực.

Theo thống kê năm 2018, tổng số lao động ngành công nghiệp của tỉnh là 245.172 người, chiếm 23,79% lực lượng lao động toàn tỉnh.

Giai đoạn 2011-2017, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã giải quyết việc làm mới cho khoảng 66.000 lao động; thu nhập bình quân của người lao động trong các khu công nghiệp hiện đạt khoảng 6,5 triệu đồng/người/tháng.

  • Gần các khu dân cư, nhà ở cho công nhân và trường học, bệnh viện.
  • Mức lương cơ bản cho nhân sự là

Chi phí nhân công:

  • Mức lương cơ bản (Vùng III): 3.640.000 VND/tháng ($139)
  • Mức lương thực tế: 5,500,000 VND/tháng ($240)
  • Số lượng lao động có đáp ứng đủ nhu cầu cho nhà đầu tư.

5. Chính sách và ưu đãi đầu tư

  • Các gói ưu đãi thuế cho nhà đầu tư
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp được miễn 100% thuế TNDN trong 02 năm đầu, giảm 50% tiền thuế trong 04 năm tiếp theo.
  • Thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư.
  • Áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư.
  • Hỗ trợ hướng dẫn và hoàn thiện các thủ tục với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng…
  • Miễn, giảm chi phí thuê đất, phí sử dụng đất, thuế sử dụng đất và nhiều ưu đãi khác.
Tác giả: IMQ Group
Liên hệ HOTLINE 090 666 2 999
Để biết thêm chi tiết và cập nhật thông tin mới nhất!

Chào bạn, bạn đang xem IMQ Group, thành lập năm 2004, là tập đoàn đa lĩnh vực, hỗ trợ khách hàng từ lúc bắt đầu dự án đầu tư và xuyên suốt quá trình vận hành doanh nghiệp. Bạn có muốn IMQ Group hỗ trợ, tư vấn, cung cấp thông tin định kỳ!

Đăng ký Tư vấn & nhận Bản tin IMQ Group

Chào bạn, bạn đang xem IMQ Group, thành lập năm 2004, là tập đoàn đa lĩnh vực, hỗ trợ khách hàng từ lúc bắt đầu dự án đầu tư và xuyên suốt quá trình vận hành doanh nghiệp. Bạn có muốn IMQ Group hỗ trợ, tư vấn, cung cấp thông tin định kỳ!

Đăng ký Tư vấn & nhận Bản tin IMQ Group